Đăng ký xe tạm thời

Thông TinCác BướcHồ SơBiểu Mẫu
Thủ tục Đăng ký xe tạm thời
Thời hạn giải quyết Cấp ngay biển số tạm thời và giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Cấp biển số tạm thời và giấy chứng nhận  đăng ký xe tạm thời.
Lệ phí Thông tư số 229/2016/TT-BCA ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện Các loại xe phải đăng ký tạm thời :

   Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức có nhu cầu tham gia giao thông ; xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép vào Việt nam du lịch, phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao ; xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức ; xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam và xe có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng.

Căn cứ pháp lý  

– Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

– Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện GTCGĐB.

   – Thông tư số 59/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng CSGT.

   – Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Trình tự thực hiện    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

   Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký xe tạm thời tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh.

   * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, Giấy khai đăng ký xe, đối chiếu bản chính hồ sơ xe với bản photocopy.

   Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời.

Thành phần hồ sơ  Đối với từng loại xe cần có giấy tờ sau:

   –  Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, hồ sơ gồm :

   + Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01)

   + Bản sao hóa đơn bán hàng theo quy định hoặc phiếu xuất kho.

   – Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh, hồ sơ gồm :

  + Giấy khai đăng ký xe ( mẫu số 01).

  + Bản sao Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập khẩu xe. Đối với xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu, thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

   – Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ Hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục thể thao, xe nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam và xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức thì chỉ cần Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc danh sách xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề nghị đăng ký.

   – Xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài có tay lái bên phải (tay lái nghịch), tay lái bên trái tham gia giao thông theo hình thức Canavan được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật, hồ sơ gồm:

   + Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01 ).

  + Văn bản cho phép tham gia giao thông tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền.

– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai Giấy khai đăng ký xe ( Mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020)