Đăng ký thường trú (Công an xã, thị trấn thuộc huyện)

Thông TinCác BướcHồ SơBiểu Mẫu
Thủ tục Đăng ký thường trú (Công an xã, thị trấn thuộc huyện)
Thời hạn giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.
Cơ quan thực hiện Công an xã, thị trấn.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Sổ hộ khẩu (hoặc ghi tên vào sổ hộ khẩu).
Lệ phí 10.000 đồng.

Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo; công dân thuộc xã vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện Không.
Căn cứ pháp lý    + Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006);

   + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013);

   + Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

   + Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

   + Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

   + Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

   + Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 24/10/2016 của HĐND tỉnh Quảng Bình quy định mức thu các loại phí, lệ phí, học phí và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu phí và bãi bỏ Quỹ quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

   + Quyết định số 2649/QĐ-BCA-V19 ngày 19/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới được ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị hủy bỏ, bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.

Trình tự thực hiện    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

   Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

   + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

   + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

   + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

   + Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ  Tết, Lễ).

   Bước 3: Trả kết quả:

   + Trường hợp được giải quyết đăng ký thường trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

   + Trường hợp không giải quyết đăng ký thường trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký thường trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

   + Thời gian trả kết quả: theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

Thành phần hồ sơ    + Thành phần hồ sơ: Bản khai nhân khẩu (HK01); Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu (HK02); Giấy chuyển hộ khẩu (HK07); Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

   Một số trường hợp cụ thể hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

   + Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01); Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02); Giấy chuyển hộ khẩu (mẫu HK07).