Đăng ký mô tô, xe gắn máy tạm thời tại Công an cấp huyện nơi được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy (cấp huyện)

Thông TinCác BướcHồ SơBiểu Mẫu
Thủ tục Đăng ký mô tô, xe gắn máy tạm thời tại Công an cấp huyện nơi được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy
Thời hạn giải quyết Cấp ngay biển số tạm thời và giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Cấp biển số tạm thời và giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
Lệ phí Thông tư số 229/2016/TT-BCA ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện Các loại mô tô, xe gắn máy phải đăng ký tạm thời theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, ngày 04/4/2014 của Bộ Công an.
Căn cứ pháp lý + Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008);

+ Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an  quy định về quy trình đăng ký xe;

+ Thông tư số 59/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông;

+ Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

 

Trình tự thực hiện    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

   Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký xe tạm thời tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an cấp huyện.

   * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, Giấy khai đăng ký xe, đối chiếu bản chính hồ sơ xe với bản photocopy.

   Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời.

Thành phần hồ sơ    + Thành phần hồ sơ:

   a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).

   b) Bản sao hồ sơ xe theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, ngày 04/4/2014 của Bộ Công an.

   c) Giấy tờ của chủ xe.

   + Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

 

Mẫu đơn, mẫu tờ khai Giấy khai đăng ký xe ( Mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020)