Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào cho công dân Việt Nam

Thủ tục Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào cho công dân Việt Nam
Thời hạn giải quyết – Nộp hồ sơ trực tiếp: Không quá 180 phút (hồ sơ hợp lệ).

– Nộp hồ sơ qua hộp thư điện tử: Sau 01 ngày. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh đối chiếu hồ sơ, trả kết quả và thu lệ phí khi đến nhận kết quả.

Đối tượng thực hiện Cá nhân, tổ chức
Cơ quan thực hiện – Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh (Địa chỉ: 90 đường Trần Hưng Đạo, Phường Đồng Phú, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình)

– Hoặc Trạm Quản lý xuất nhập cảnh Cửa khẩu quốc tế Cha Lo (xã Dân Hóa, Minh Hóa, Quảng Bình)

Kết quả thực hiện Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào
Lệ phí – Áp dụng theo Thông tư số 57/2020/TT-BTC, ngày 12/6/2020 của Bộ Tài chính (đến ngày 30/6/2021): 40.000 đồng/lần cấp/người

– Áp dụng theo Thông tư 25/2021/TT-BTC, ngày 07/4/2021 của Bộ Tài Chính (từ ngày 01/7/2021): 50.000 đồng/lần cấp/người

Yêu cầu, điều kiện thực hiện  – Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào;

– Công dân Việt Nam không có hộ khẩu thường trú ở các tỉnh có chung đường biên giới với Lào nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung biên giới với Lào;

– Hồ sơ yêu cầu cấp giấy thông hành biên giới Việt – Lào phải đầy đủ, hợp lệ.

Cơ sở pháp lý – Luật số 49/2019/QH14, ngày 22/11/2019 – Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

– Nghị định 76/2020/NĐ-CP, ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành;

– Thông tư số 25/2021/TT-BTC, ngày 07/4/2021 (có hiệu lực từ ngày 22/5/2021) của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam;

– Thông tư số 57/2020/TT-BCA, ngày 12/6/2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp lệ phí cấp Hộ chiếu, Giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, Tem AB, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nỗ, công cụ hỗ trợ.

Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ 

– Khi nộp hồ sơ, người đề nghị phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.

– Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả thì người được cử đi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy giới thiệu, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu (khuyến khích gửi qua hộp thư điện tử).

– Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và thông báo lệ phí (nếu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo hồ sơ hợp lệ, lệ phí và thời gian nhận kết quả cho người nộp hồ sơ biết (nếu gửi qua hộp thư điện tử).

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại kịp thời.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày Lễ và Chủ nhật). Trường hợp cấp thiết, đơn vị sẽ cử cán bộ tiếp nhận, giải quyết cho khách.

Bước 3: Nhận kết quả

Nhận Giấy thông hành biên giới Việt – Lào tại Bộ phận trả kết quả tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Quảng Bình và Trạm Quản lý xuất nhập cảnh Cửa khẩu quốc tế Cha Lo.

Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền để đối chiếu (nếu nộp hồ sơ trực tiếp); xuất trình bản chính của hồ sơ để đối chiếu (nếu gửi qua hộp thư điện tử). Cán bộ trả kết quả kiểm tra, thu lệ phí, viết biên lai, đề nghị người nhận ký vào sổ và giao giấy thông hành, biên lai cho người đến nhận kết quả.

Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày Lễ và Chủ nhật).

Thành phần hồ sơ – Đối với hồ sơ do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Quảng Bình) được ủy quyền nộp hồ sơ thì tờ khai phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức doanh nghiệp trực tiếp quản lý;

– Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì tờ khai do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai và ký tên, có xác nhận vào tờ khai và đóng dấu giáp lai ảnh của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú;

– Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;

– Bản chụp (có chứng thực) giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện theo pháp luật đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi;

– Đối với trường hợp công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú và chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân tại tỉnh có chung đường biên giới thì nộp tờ khai M01 kèm 02 ảnh chân dung 04 cm× 06 cm mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền trắng, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai;

– Giấy thông hành đã được cấp, còn giá trị sử dụng thì nộp lại cho cơ quan xuất nhập cảnh;

– Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với trường hợp ủy quyền nộp hồ sơ. Nếu gửi qua hộp thư điện tử thì scan văn bản để nghị cấp giấy thông hành gồm (tờ khai M01 có đóng dấu giáp lai ảnh, giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, bản sao hoặc bản chụp, quyết định thành lập doanh nghiệp, …).

Số lượng hồ sơ 01 (một) bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành – Mẫu M01 ban hành kèm theo Nghị định 76/2020/NĐ-CP, ngày 01/7/2020 của Chính phủ
Biểu Mẫu
Mẫu đơn, mẫu tờ khai Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành (Mẫu M01 ban hành kèm Nghị định 76/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ).