Cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu có nhu cầu đi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam

Thủ tục

Cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu có nhu cầu đi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam

Thời hạn giải quyết 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định
Đối tượngthực hiện Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, nếu có nhu cầu đi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam được các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam bảo lãnh
Cơ quan thực hiện Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh (Địa chỉ: 90 đường Trần Hưng Đạo, Phường Đồng Phú, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình)
Kết quả thực hiện Thị thực du lịch cho người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu
Lệ phí 10 USD/người
Yêu cầu, điều kiện thực hiện – Có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế hợp lệ, còn thời hạn ít nhất 06 tháng;

– Có giấy thông hành biên giới hợp lệ, còn thời hạn ít nhất 45 ngày;

– Được các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam bảo lãnh;

– Không thuộc trường hợp “chưa cho nhập cảnh”, “tạm hoãn xuất cảnh” quy định tại Điều 21, 28 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Cơ sở pháp lý – Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014 – Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam;

– Luật số 51/2019/QH14, ngày 25/11/2019 – Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

– Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-BCA-BQP, ngày 24/6/2016 giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế;

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

– Thông tư số 25/2021/TT-BTC, ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 22/5/2021).

Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam (đã nộp hồ sơ pháp nhân doanh nghiệp cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Quảng Bình –  chỉ thực hiện 01 lần) nộp hồ sơ đề cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu có nhu cầu đi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam.

– Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và cung cấp biên nhận (nếu hồ sơ hợp lệ), hoặc hướng dẫn bổ túc thêm hồ sơ (nếu chưa hợp lệ).

– Sau khi nhận hồ sơ đề nghị cấp thị thực du lịch, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh báo cáo ngay về Cục Quản lý xuất nhập cảnh (qua fax hoặc qua đường truyền) để xem xét cấp thị thực.

– Trong thời gian 01 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh (qua fax hoặc đường truyền) để cấp thị thực.

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh cấp thị thực du lịch vào hộ chiếu cho người nước ngoài.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày Lễ và Chủ nhật).

Bước 3: Trả kết quả

Người nhận đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Quảng Bình để nhận kết quả. Người nhận đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người thì yêu cầu ký nhận, yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu phí và trả hộ chiếu đã dán thị thực cho người đến nhận kết quả.

Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết, Chủ nhật).

Thành phần hồ sơ – Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú có xác nhận của doanh nghiệp lữ hành quốc tế bảo lãnh;

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

Số lượng hồ sơ 01 (một) bộ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai – Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú    

– Mẫu Mẫu NA 5 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an.

Biểu Mẫu
Mẫu đơn, mẫu tờ khai Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới (Mẫu NA 5).